ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:35' 24-12-2011
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:35' 24-12-2011
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 9
Lý thuyết
Chương I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN :
Phát biểu nội dung của quy luật phân ly ? giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen ?
Lai phân tích là gì ? cho ví dụ ?
Phát biểu nội dung của quy luật phân ly ?cho biết ý nghĩa của nó ?
Chương II :NHIỄM SẮC THỂ
1.Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thẻ trong quá trình nguyên phân ?
2, Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thẻ trong quá trình giảm phân ?
3.Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?
4. Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở người . quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái là do người mẹ là đúng hay sai ?
Chương III : AND VÀ GEN
Nêu cấu tạo hóa học của phân tử ADN ?
Trình bày những đặc điểm giống và khác giữa ADN và ARN ?
Chương IV : BIẾN DỊ
Đột biến gen là gì ? cho ví dụ ?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? có mấy dạng ?
Trình bày các phương pháp nghiên cứu di truyền ở người ?
Di truyền y học tư vấn là gì và có chức năng gì ?
Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ?
Chương V : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Thế nào là giới hạn sinh thái ? cho ví dụ ?
2 . Thế nào là quần thể sinh vật , quần xã sinh vật , hệ sinh thái ?
3.Thế nào là chuổi và lưới thức ăn ? cho ví dụ ?
B. Bài tập :
PHẦN I: CẤU TẠO HÓA HỌC VÀ CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA PHÂN TỬ ADN
I/ TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Cấu tạo hoá học của AND:
AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là nuclêôtit.
Thành phần hoá học chủ yếu của AND gồm các nguyên tố cơ bản : C, H, O, N, S, P.
Nuclêôtit của AND gồm 4 loại: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitozin (X).
Phân tử AND gồm 2 mạch đơn xếp song song và xoắn đều đặn quanh 1trục chung tạo thành 1 chuỗi xoắn kép có đường kinh 20 A0.
Trong chuỗi xoắn kép AND, các nuclêôtit đối diện nhau trên 2 mạch đơn tạo thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:
A trao đổi với T bằng 2 liên kết hidrô ( A = T )
G trao đổi với X bằng 3 liên kết hidrô (G T )
- Mỗi loại phân tử AND được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nuclêôtit, tạo nên tính đa dạng và đặc thù của AND.
Trong tế bào sinh dưỡng : AND tập trung trong nhân và có hàm lượng đặc trưng cho từng loài
Cơ chế tự nhân đôi của AND:
- Do tác dụng của một loại men cắt đứt các liên kết hiđrô nối giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn, làm tách rời dần dần 2 mạch đơn AND theo nguyên tắc bổ sung.
- Do tác dụng của một loại men khác gắn các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên 2 mạch đơn AND theo nguyên tắc bổ sung.
- Kết quả từ 1 phân tử AND mẹ ban đầu, tạo ra 2 phân tử AND con giống hệt phân tử AND mẹ. Trong mỗi phân tử AND con có mạch là của AND mẹ ban đầu, còn 1 mạch được cấu tạo từ nuclêôtit tự do của môi trường.
3- Công thức cơ bản:
- 1 nuclêôtit có chiều dài: 3,4 A0 và có khối lượng phân tử là 300 đvC.
- Số nuclêôtit mỗi loại trong phân tử AND : A = T; G = X.
- Số nuclêôtit trên từng mạch đơn AND:
A1 = T2 ; T1 = A2 ( A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G1 = X2 ; X1 = G2 ( G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit trong AND:
%A = %T; %G = %X; %A = %T = (%A1 + %A2)/2; %G = %X = (%G1 + %G2)/2
Tổng số nuclêôtit trong AND (N):
N = A + T + G + X; N = 2A + 2G = 2T + 2X = 2T + 2G = 2A + 2X.
- Tổng số nuclêôtit trên 1 mạch đơn AND: () ; = A + G = T + X = T + G = A + X
Chiều dài phân tử AND:( lADN ) lADN = . 3,4A0
Khối lượng của phân tử AND ( MADN) : MADN = N . 300 đvC
Tổng số liên kết hiđrô của phân tử AND (
Lý thuyết
Chương I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN :
Phát biểu nội dung của quy luật phân ly ? giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen ?
Lai phân tích là gì ? cho ví dụ ?
Phát biểu nội dung của quy luật phân ly ?cho biết ý nghĩa của nó ?
Chương II :NHIỄM SẮC THỂ
1.Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thẻ trong quá trình nguyên phân ?
2, Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thẻ trong quá trình giảm phân ?
3.Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?
4. Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở người . quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái là do người mẹ là đúng hay sai ?
Chương III : AND VÀ GEN
Nêu cấu tạo hóa học của phân tử ADN ?
Trình bày những đặc điểm giống và khác giữa ADN và ARN ?
Chương IV : BIẾN DỊ
Đột biến gen là gì ? cho ví dụ ?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? có mấy dạng ?
Trình bày các phương pháp nghiên cứu di truyền ở người ?
Di truyền y học tư vấn là gì và có chức năng gì ?
Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ?
Chương V : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Thế nào là giới hạn sinh thái ? cho ví dụ ?
2 . Thế nào là quần thể sinh vật , quần xã sinh vật , hệ sinh thái ?
3.Thế nào là chuổi và lưới thức ăn ? cho ví dụ ?
B. Bài tập :
PHẦN I: CẤU TẠO HÓA HỌC VÀ CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA PHÂN TỬ ADN
I/ TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Cấu tạo hoá học của AND:
AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là nuclêôtit.
Thành phần hoá học chủ yếu của AND gồm các nguyên tố cơ bản : C, H, O, N, S, P.
Nuclêôtit của AND gồm 4 loại: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitozin (X).
Phân tử AND gồm 2 mạch đơn xếp song song và xoắn đều đặn quanh 1trục chung tạo thành 1 chuỗi xoắn kép có đường kinh 20 A0.
Trong chuỗi xoắn kép AND, các nuclêôtit đối diện nhau trên 2 mạch đơn tạo thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:
A trao đổi với T bằng 2 liên kết hidrô ( A = T )
G trao đổi với X bằng 3 liên kết hidrô (G T )
- Mỗi loại phân tử AND được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nuclêôtit, tạo nên tính đa dạng và đặc thù của AND.
Trong tế bào sinh dưỡng : AND tập trung trong nhân và có hàm lượng đặc trưng cho từng loài
Cơ chế tự nhân đôi của AND:
- Do tác dụng của một loại men cắt đứt các liên kết hiđrô nối giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn, làm tách rời dần dần 2 mạch đơn AND theo nguyên tắc bổ sung.
- Do tác dụng của một loại men khác gắn các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên 2 mạch đơn AND theo nguyên tắc bổ sung.
- Kết quả từ 1 phân tử AND mẹ ban đầu, tạo ra 2 phân tử AND con giống hệt phân tử AND mẹ. Trong mỗi phân tử AND con có mạch là của AND mẹ ban đầu, còn 1 mạch được cấu tạo từ nuclêôtit tự do của môi trường.
3- Công thức cơ bản:
- 1 nuclêôtit có chiều dài: 3,4 A0 và có khối lượng phân tử là 300 đvC.
- Số nuclêôtit mỗi loại trong phân tử AND : A = T; G = X.
- Số nuclêôtit trên từng mạch đơn AND:
A1 = T2 ; T1 = A2 ( A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G1 = X2 ; X1 = G2 ( G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit trong AND:
%A = %T; %G = %X; %A = %T = (%A1 + %A2)/2; %G = %X = (%G1 + %G2)/2
Tổng số nuclêôtit trong AND (N):
N = A + T + G + X; N = 2A + 2G = 2T + 2X = 2T + 2G = 2A + 2X.
- Tổng số nuclêôtit trên 1 mạch đơn AND: () ; = A + G = T + X = T + G = A + X
Chiều dài phân tử AND:( lADN ) lADN = . 3,4A0
Khối lượng của phân tử AND ( MADN) : MADN = N . 300 đvC
Tổng số liên kết hiđrô của phân tử AND (
 









Click vào hình để về đầu trang .
Các ý kiến mới nhất