Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

MENU NHANH

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT THƯ VIỆN

LIÊN KẾT BLOG

PHẦN MỀM VIOLET

HOA LAN

TRUYỆN CƯỜI

CALENDAR

TÌM HIỂU ONLINE

THÔNG TIN CÁ NHÂN


Tôi : Nguyễn Thành Tình
Sinh nhật : 11/11
Quê quán: Huế
Nơi sinh:Phú Hòa- Phú yên
Nơi ở: Ayunpa-Gia lai
Chuyên môn: HÓA -SINH
Ngày vào Ngành: 01/10/ 2005
Sở thích: Thích du lịch !
Liên hệ giao lưu:
Email: tinh070282@gmai.com
Điện thoại: ...........

DÀNH CHO VIP

10 ĐIỀU TÂM NIỆM

1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.

2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.

3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.

4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.

5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.

6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.

7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.

8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.

9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.

10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.

Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

CỔ NHÂN DẠY

Nhịn được cái tức một lức, tránh được mối lo trăm ngày...

Muốn hòa thuận trên dưới , nhẫn nhịn đứng hàng đầu .

Cái gốc trăm nết , nết nhẫn nhịn là cao .

Cha con nhẫn nhịn nhau ,vẹn toàn đạo lý .

Vợ chồng nhẫn nhịn nhau , con cái khỏi bơ vơ .

Anh em nhẫn nhịn nhau , trong nhà thường êm ấm .

Bạn bè nhẫn nhịn nhau ,tình nghĩa chẳng phai mờ .

Tự mình nhẫn nhịn được ai ai cũng mến yêu .

Người mà chưa biết nhẫn , chưa phải là người hay .


10 LOÀI CHIM ĐẸP NHẤT HÀNH TINH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BLOG HÓA -SINH : NGUYỄN THÀNH TÌNH-THCS NGUYỄN KHUYẾN –IAPA-GIALAI

    Axit - bazo - muoi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thuỷ
    Ngày gửi: 15h:07' 17-03-2011
    Dung lượng: 127.1 KB
    Số lượt tải: 805
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thầy, cô giáo về dự giờ thăm lớp
    Môn: Hóa học 8
    Tiết 56: Axit - Bazơ - Muối


    GV thực hiện: Bùi Thị Thủy
    Trường: THCS Tân Lập
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    - Nêu khái niệm Oxit?
    - Công thức chung của Oxit?
    - Có mấy loại Oxit? Mỗi loại lấy một ví dụ?
    * Khái niệm: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.
    * Công thức chung: RxOy.
    * Phân loại: Oxit được chia làm hai loại chính.
    - Oxit axit: SO3 ; P2O5 ; ….
    - Oxit bazơ: Na2O ; CuO ;…
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    I. Axit
    HCl ; H2SO4 ; H3PO4
    1. Khái niệm:
    - Ví dụ:
    Nhận xét:

    Giống nhau: Là hợp chất, có (1 hoÆc nhiÒu) nguyªn tử H liên kết với gốc axit.
    Nguyên tử H có thể thay thế bởi nguyên tử kim loại.
    những đặc điểm chung của các CTHH trên:

    H2SO4
    HCl
    H3PO4
    LÀ HỢP CHẤT
    CÓ NGUYÊN TỬ H
    CÓ GỐC AXIT
    Liên kết với nhau
    ( 1 hoặc nhiều)
    Cho phương trình sau :
    Zn + 2HCl  ZnCl2 + H 2

    Fe + H2SO4  FeSO4 +H2
    Kết luận:
    Sgk
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    Nguyên tử hiđro
    Gốc axit
    Thành phần
    1
    1
    2
    1
    2
    2
    2
    3
    Cl
    Br
    S
    NO3
    SO4
    SO3
    CO3
    PO4
    I
    I
    I
    II
    II
    II
    II
    III
    -
    -
    -
    =
    =
    =
    =

    A
    n
    HnA
    n
    HnA
    2. Công thức hoá học:
    Trong đó:
    H - KHHH của nguyên tố hiđro
    A - Gốc axit.
    n - Hoá trị của gốc axit, hay số nguyên tử hiđro.
    I. Axit
    HCl ; H2SO4 ; H3PO4
    1. Khái niệm:
    - Ví dụ:
    Nhận xét:

    Giống nhau: Là hợp chất, có nguyên tử H liên kết với gốc axit.
    Nguyên tử H có thể thay thế bởi nguyên tử kim loại.
    HCl ; H2SO4 ; H3PO4
    1. Khái niệm:
    Nhận xét:
    Giống nhau:Là hợp chất, có nguyên tử H liên kết với gốc axit.
    Nguyên tử H có thể thay thế bởi nguyên tử kim loại.
    Kết luận: Sgk
    Tiết 56:
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    2. Công thức hoá học:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    3. Phân loại:
    Sgk
    Cho c¸c axit sau:
    HNO3 ; HCl; H2SO4 ; H2SO3 HBr; H2S; H2CO3 ; H3PO4
    Tr¶ lêi:
    - Chia 2 nhãm:
    Nhãm 1: HBr, HCl, H2S
    Nhãm 2: HNO3 ; H2SO4 ; H2SO3; H2CO3 ; H3PO4
    Nhãm 1: axit kh«ng cã oxi
    Nhãm 2: axit cã oxi
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Phân loại:
    4. Tên gọi:
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    a. Axit không có oxi.
    Axit clohiđric
    Tên axit: axit + tên phi kim + hiđric
    Axit bromhiđric
    Axit sunfuhiđric
    Tên gốc axit: chuyển đuôi “hiđric” thành đuôi “ua”.
    clorua
    bromua
    sunfua
    b. Axit có oxi.
    + Axit có nhiều nguyên tử oxi.
    Tên axit: axit + tên phi kim + ic
    Axit sunfuric
    Axit cacbonic
    Axit photphoric
    + Axit có ít nguyên tử oxi.
    Tên axit: axit + tên phi kim + ơ
    Axit sunfurơ
    Axit nitric
    Tên gốc axit: chuyển đuôi “ic” thành “at”, “ơ” thành “it”
    nitrat
    sunfat
    sunfit
    cacbonat
    photphat
    H2S
    Tiết 56:
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    2. Công thức hoá học:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    3. Phân loại:
    4. Tên gọi:
    Hoạt động nhóm:
    - Hãy viết CTHH của các gốc axit sau: - Cl, PO4, = S, - NO3, SO3
    - Phân loại và gọi tên các axit đó?
    -
    -
    -
    -
    -
    Axit clohiđric
    Axit sunfuhiđric
    Axit sunfurơ
    Axit nitric
    Axit photphoric
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Phân loại:
    4. Tên gọi:
    II. Bazơ
    1. Khái niệm:
    NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3
    Na
    Ca
    Fe
    a. Ví dụ:
    1
    1
    1
    1
    1 nhóm OH
    I
    I
    II
    III
    1 nhóm OH
    2 nhóm OH
    3 nhóm OH
    (OH)a
    1
    a nhóm OH
    a
    Thành phần
    Có 1 nguyên tử kim loại
    1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
    b. Kết luận:
    Sgk
    M
    (OH)a
    M
    2. Công thức hoá học:
    Trong đó:
    M - KHHH chung của kim loại.
    OH - Nhóm hiđroxit.
    a - Hoá trị của kim loại, hay số nhóm hiđroxit.
    3. Tên gọi:
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Phân loại:
    4. Tên gọi:
    II. Bazơ
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Tên gọi:
    Tên bazơ:
    tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit.
    Natri hiđroxit
    Kali hiđroxit
    Canxi hiđroxit
    Sắt (II) hiđroxit
    4. Phân loại:
    Thí nghiệm và quan sát hiện tượng :
    ** Cho một ít nước vào cốc thuỷ tinh 1 có chứa NaOH khuấy đều

    ** Cho một ít nước vào cốc thuỷ tinh 2 có chứa Cu(OH)2 khuấy đều
    Nhận xét và ghi nhận kết quả :
    - Hiện tượng sau khi khuấy ở cốc 1

    - Hiện tượng sau khi khuấy ở cốc 2
    Cu(OH)2 không tan

    NaOH tan
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Phân loại:
    4. Tên gọi:
    II. Bazơ
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Tên gọi:
    4. Phân loại:
    Sgk
    Luyện tập
    Bài tập 2:
    A, KOH, HCl
    B, H2S , Al(OH)3
    C, H2CO3 , HNO3
    Những hợp chất đều là Axit :
    Bài tập 3: Những hợp chất đều là bazơ:
    A, HBr, Mg(OH)2,
    B, Ca(OH)2, Zn(OH)2
    C, Fe(OH)3 , CaCO3
    AXIT - BAZƠ - MUỐI
    Tiết 56:
    I. Axit
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Phân loại:
    4. Tên gọi:
    II. Bazơ
    1. Khái niệm:
    2. Công thức hoá học:
    3. Tên gọi:
    4. Phân loại:
    Sgk
    Luyện tập
    Bi tập 4(Sgk): Hoạt động nhóm
    Viết các công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau , gọi tên và gọi tên các bazơ đó:
    Li2O; Fe2O3; CuO; Al2O3
    Đáp án:
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    - Học bài: Nắm chắc khái niệm, công thức hóa học, tên gọi, phân loại axit - bazơ.
    - Bài tập: Làm bài tập 1; 2; 3; 4; 5. Đọc phần đọc thêm.
    - Nghiên cứu trước phần (III) Muối
    Xin chân thành cảm ơn
    các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    LỜI HAY Ý ĐẸP

    ĐẠI CA CỦA TÔI